Các dạng bài tập toán lớp 1 cơ bản đơn giản

13/12/1919 Đỗ Viết Tuân

Bài viết hôm nay, Sigma Book xin gửi đến bạn tổng hợp các dạng bài tập Toán lớp 1 cơ bản đơn giản dành cho bé mới làm quen. Bài tập đó bao gồm các dạng như: phân biệt các số, tập viết các số nhanh, thẳng hàng, chính xác... Mời các bạn tham khảo nhé!

Từ năm 2019, Chương trình Toán lớp 1 cơ bản có sự đổi mới về cách thức truyền đạt, hình thức minh hoạ nhưng không có thay đổi quá nhiều về mặt kiến thức so với sách giáo khoa trước đó. Dưới đây, Sigma Books chúng tôi gửi đến các bạn một số các bài tập toán lớp 1 cơ bản để học sinh và phụ huynh tham khảo.

Các dạng bài tập toán lớp 1 cơ bản đơn giản:

Dạng 1: Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100

Bắt đầu làm quen với môn Toán, bé sẽ được học đếm, đọc, viết thuần thục các số trước khi học so sánh và cộng trừ. Bài tập Toán lớp 1 cơ bản trong những ngày đầu tiên đó là nhìn và phân biệt các số, tập viết các số nhanh, thẳng hàng, chính xác.

Mặc dù những bài tập vỡ lòng này có vẻ đơn giản, nhưng chính là những kiến thức cốt lõi quyết định việc bé tiếp thu kiến thức như thế nào ở các phần tiếp theo. Nếu chậm phân biệt số, viết số, có thể bé sẽ khó theo kịp chương trình. Phụ huynh cần chú ý xem con nắm chắc kiến thức này chưa, giúp con sửa ngay những sai sót để sau này làm bài tập không bị nhầm số và tính toán nhanh hơn. 

các bài toán lớp 1

Các bài Toán lớp 1 cơ bản đầu tiên chính là học phân biệt và viết số

Dạng 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100

Bé sẽ được làm quen với các phép tính trong phạm vi 10 và đến cuối năm học lớp 1, phép cộng, phép trừ sẽ được mở rộng ra 100. Những bài tập Toán lớp 1 cơ bản thường có dạng thực hiện phép tính như sau: 1 + 3 = ... ; 40 - 13 =...

Để giúp bé tính nhẩm nhanh hơn, giáo viên và phụ huynh có thể sử dụng các dụng cụ như que tính, đồ chơi Toán học, thường xuyên hỏi bé những phép tính liên quan đến đời sống để bé dễ hình dung, ví dụ “Con có 3 cái kẹo, mẹ cho con thêm 2 cái kẹo, vậy con có tất cả bao nhiêu cái kẹo?”.

Dạng 3: Điền số vào chỗ trống

Điền số vào chỗ trống là một trong các bài Toán lớp 1 cơ bản nhất, giúp bé phát triển khả năng suy luận, tự mình tìm ra quy luật để hoàn thành bài Toán. Một số dạng bài tập điền số thích hợp vào chỗ trống:

1, 2, 3, 4... ...7, 8, 9

1 + 4 > 3 + ...

các bài toán lớp 1

Thực hiện phép tính, điền số vào chỗ trống là các bài Toán lớp 1 quen thuộc

Dạng 4: So sánh số

Tìm ra số nào nhỏ hơn, số nào lớn hơn cũng là một bài tập Toán lớp 1 cơ bản xuất hiện xuyên suốt trong chương trình học. Một số bài tập so sánh số thường gặp đó là so sánh hai số tự nhiên, so sánh vế là hai phép tính.

Ví dụ hãy điền dấu thích hợp vào chỗ trống:

4 ... 6

23 + 10 ... 18 + 15

Dạng 5: Điền đúng, sai

Dạng bài tập này sẽ đưa ra một số phép tính đã được thực hiện, hoặc một số nhận định, học sinh sẽ phải tư duy và điền đúng sai. Ví dụ:

15 + 6 = 33

Số liền sau của 14 là 13

Để giúp các bé làm dạng Toán này thành thạo, hãy hướng dẫn con đọc kĩ đề bài, thực hiện phép tính, kiểm tra phép tính cẩn thận. Nếu phép tính, nhận định trong bài là sai, bạn có thể hỏi bé đâu là kết quả đúng, đáp án đúng để bé biết cách tư duy mở rộng vấn đề.

Dạng 6: Phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác

Trong chương trình lớp 1 bé sẽ được học về một số hình cơ bản, quen thuộc và gần gũi trong đời sống. Dạng Toán lớp 1 này thường yêu cầu tô màu vào hình cụ thể, đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình tam giác.

các bài toán lớp 1

Các bài Toán lớp 1 cơ bản bao gồm cả kiến thức hình học

Dạng 7: Đo độ dài

Bé sẽ được làm quen với đoạn thẳng, chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau để xác định độ dài và so sánh độ dài. Khi học kiến thức và làm bài tập về đo độ dài, nên cho bé thực hành để dễ hình dung hơn. Ở nhà bố mẹ cũng có thể yêu cầu bé so sánh độ dài, khoảng cách bằng những vật dụng quen thuộc như viên gạch, sợi dây.

Dạng 8: Xem giờ, xem lịch, tính thời gian

Đây là dạng bài tập gắn liền với thực tế nên cần được chú trọng. Số trên đồng hồ khác với quy luật thông thường nên nhiều học sinh thường gặp khó khăn trong việc xem giờ, tính giờ. Một số câu hỏi thường gặp ở dạng bài tập Toán này là:

Lúc 12 giờ, kim giờ và kim phút chỉ vào số nào?

Chương trình thời sự thường bắt đầu lúc 7 giờ tối, lúc đó kim giờ và kim phút chỉ vào số nào?

Thứ hai tuần này là ngày 3 tháng 7, vậy thứ năm tuần này là ngày bao nhiêu tháng 7?

Dạng 9: Giải bài Toán có lời văn đơn giản

Đây là nội dung ở cuối chương trình lớp 1, lúc này bé đã có thể đọc viết nhanh hơn để giải một bài Toán với đề bài và yêu cầu phức tạp hơn. Dạng Toán này yêu cầu học sinh phải biết tóm tắt đề bài, xác định yếu tố cần tìm và diễn đạt hợp lý. Ví dụ: Có 1 cô giáo, có thêm 5 bạn học sinh đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu người?

Để giải Toán cần xác định yếu tố đã có: 1 cô giáo, 5 học sinh, yếu tố cần tìm: có bao nhiêu người tất cả. Về phần trình bày, bé cần làm đầy đủ các bước viết câu trả lời, viết phép tính và viết đáp số. Để giúp bé làm Toán lớp 1 dạng này một cách thông thạo, phụ huynh có thể gợi ý, giúp con phân tích đề bài, và luôn kiểm tra lại cách trình bày, các bước giải Toán của con.

Trọn bộ các bài tập Toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao

Toán lớp 1 sẽ bao gồm rất nhiều dạng như toán có lời văn, toán trắc nghiệm, toán hình và toán đố. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp các bạn tổng hợp lại những kiến thức đã học qua các dạng bài tập và đồng thời rèn luyện khả năng làm bài cho đúng cách. Cụ thể như sau: 

Bài 1. Số có hai chữ số bé hơn 99 và lớn hơn 87 là:

  1. 88                      
  2. 89
  3. 90                      
  4. 91

Bài 2. Kết quả của phép tính 4 + 65 - 23 là:

  1. 86                        
  2. 46                           
  3. 42                       
  4. 82

Bài 3. Bố đi công tác 1 tuần và 20 ngày. Vậy bố đã đi công tác bao nhiêu ngày?

  1. 21 ngày                       
  2. 9 ngày                              
  3. 27 ngày

Bài 4. Mẹ An năm nay 42 tuổi, mẹ hơn chị An 22 tuổi. Vậy hỏi chị An năm nay bao nhiêu tuổi ?

  1. 20 tuổi                    
  2. 64 tuổi                     
  3. 24 tuổi

Bài 5. Trong hình vẽ dưới đây có bao nhiêu tam giác? Khoanh vào đáp án đúng? 

  1. 3 hình tam giác
  2. 4 Hình tam giác
  3. 5 hình tam giác
  4. 6 hình tam giác

Bài 6. Khoanh vào phương án đúng kết quả của phép tính trừ: 54 - 33 là :

  1.  21                          
  2.  33                                        
  3. 23

Bài 7. Điền số thích hợp với chỗ chấm của phép tính: 60 + ........ = 65

  1.  5                               
  2.  3 
  3. 4

Bài 8. Số 12 là kết quả của phép tính nào dưới đây ?

A.18 - 7                   

B.15 - 3                                 

  1. 11 + 3

Bài 9. Bạn Hà có sợi dây dài 12 cm, Hà đem cắt đi 4 cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng- ti - mét ?

  1.  9 cm                         
  2.  8 cm                                
  3. 10 cm

Bài 10. Số liền trước số 15 là:

  1.  16                             
  2. 17                              
  3. 14

Bài 11. Có bao nhiêu đoạn thẳng :      · ·     ·           ·

  1. 2 đoạn thẳng             
  2. 3 đoạn thẳng     
  3. 6 đoạn thẳng

Bài 12. Kết quả của phép tính 12 + 5 - 7 là:

  1. 10                           
  2. 17                                       
  3. 15

Bài 13. Lớp 1A có 18 bạn học sinh nữ trong đó có 7 bạn học sinh giỏi. Hỏi có bao nhiêu bạn nữ không đạt học sinh giỏi ?

  1. 10                               
  2. 11                                      
  3. 12

Bài 14. Dãy số nào dưới đây được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

  1. a) 79; 87; 78; 80.
  2. b)  80; 79;  87; 78.
  3. c)   78;  79;   80; 83.

Bài 15. Có bao nhiêu hình tam giác?

  1. a) 4
  2. b) 8
  3. c) 7

Bài 16. Trong hình dưới đây có bao nhiêu tứ giác?

  1. a) 3 hình
  2. b) 4 hình
  3. c) 5 hình
  4. d) 6 hình

Bài 17. Trong tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu số có 2 chữ số mà mỗi số có chữ số 5 ở hàng đơn vị?

  1. 7 số
  2. 8 số
  3. 9 số
  4. 10 số

Bài 18. Cho các chữ số 2, 3, 9. Hỏi viết được tất cả bao nhiêu số có hai chữ số khác nhau từ 3 chữ số đó?

Bài 19. Hãy cho biết có bao nhiêu số nhỏ hơn 80 và lớn hơn 64?

Bài 20. Sau 3 năm nữa, tuổi của Phượng và An cộng lại là 25 tuổi. Hỏi hiện nay, tuổi của Lan và Hoa cộng lại là bao nhiêu tuổi?

Bài 21. Có tất cả bao nhiêu chữ số có hai chữ số lớn hơn 89?

Bài 22. Để số A cộng với 36 bằng 42 cộng với 25 thì số A phải bằng bao nhiêu?

Bài 23. Có 10  hòn bi gồm 3 loại: xanh, đỏ, vàng. Biết số bi xanh là nhiều nhất, số bi vàng là ít nhất. Hỏi có mấy viên bi màu xanh?

Bài 24. Một số lớn nhất có hai chữ số khác nhau trừ đi số bé nhất có hai chữ số giống nhau thì kết quả sẽ bằng bao nhiêu?

Bài 25. Có bao nhiêu số có hai chữ số mà khi cộng hai chữ số của mỗi số đó ta được kết quả bằng 8?

Dạng bài tập Toán điền số

Bài 1. Tính:

  1. a)  74 – 34 + 10 =
  2. b)  60 + 10 – 50 =
  3. c)  53 + 15 – 88 =
  4. d)  90 + 9 – 98 =
  5. e) 54 - 23 - 14 + 63 =
  6. f) 12 + 17 + 14 + 8 + 3 + 6 =
  7. g) 74 + 54 + 44 - 50 - 40 - 70 =

Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

  1. 14 là số liền trước của số………...
  2. Số bộ nhất có hai chữ số là………
  3. 81 là số liền sau của số …………

Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống:

a

65

48

 

29

 

18

 

b

20

 

10

 

0

 

0

a + b

85

58

 

49

38

28

 

a - b

45

 

0

     

25

Bài 4. Viết số bé nhất có một chữ số ……….

Viết số lớn nhất có hai chữ số ……….

Viết số liền trước số lớn nhất có hai chữ số………..

Viết số liền sau số bé nhất có hai chữ số…………

Tổng hợp dạng toán có lời văn

Bài 1. Tổ một có 10 bạn, nếu tổ một thêm 2 bạn nữa thì số bạn ở tổ một bằng số bạn ở tổ hai. Hỏi tổ hai có mấy bạn ?

Bài 2. Bình hỏi Minh : “Năm nay chị bao nhiêu tuổi ?” Minh đáp: “Tuổi mình

nhiều hơn 5 tuổi nhưng ít hơn 7 tuổi . Mình kém chị mình 4 tuổi” Hỏi chị của Minh năm nay bao nhiêu tuổi ?

Bài 3. Một nhóm học sinh đi đến trường. Bạn đi đầu đi trước 2 bạn, bạn đi giữa đi giữa 2 bạn, bạn đi sau đi sau 2 bạn, Hỏi nhóm đó có mấy bạn ?

Bài 4. Nam có một số kẹo là số lớn nhất có một chữ số. Hải có số kẹo ít hơn Nam 2 chiếc. Hỏi Hải có bao nhiêu chiếc kẹo ?

Bài 5. Hòa 6 tuổi, Bình lớn hơn Hòa 2 tuổi Nga nhiều hơn Bình 1 tuổi. Hỏi bạn Nga bao nhiêu tuổi?

Bài 6. Viết tất cả các số có hai chữ số mà cộng hai chữ số của mỗi số được kết quả là 4?

Bài 7. Nhà Lan có 36 con gà, trong đó có 21 con gà trống, đã bán đi 15 con. Hỏi:

  1. a) Nhà Lan còn lại mấy con gà?
  2. b) Đếm số gà còn lại thì chỉ còn 8 con gà trống. Hỏi nhà Lan còn lại mấy con gà trống?

Bài 8. Mẹ đi chợ về lúc 8 giờ sáng, bố đi làm về lúc 11 giờ. Hỏi bố với mẹ ai đi về nhà sớm hơn và sớm hơn người kia mấy giờ ?

Bài 9. Bạn An hỏi bạn Bình: « Năm nay bố bạn bao nhiêu tuổi ? ». Bình trả lời :

« Tuổi của mẹ tớ là số liền sau của 31, còn bố tớ hơn mẹ tớ 4 tuổi ». Em hãy tính xem hiện nay bố bạn Bình bao nhiêu tuổi ?

Bài 10. Anh có 15 hòn bi đỏ và 10 hòn bi đen. Anh cho em 5 hòn bi. Hỏi anh còn bao nhiêu hòn bi ?

Bài 11. Hai sợi dây dài tất cả 16 xăng- ti -mét. Sợi dây thứ nhất dài 5 xăng- ti- mét. Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu xăng- ti -mét?

Bài 12. Nếu thêm 13 viên bi thì Hùng sẽ có 58 viên bi. Hỏi trước đó Hùng có bao nhiêu viên bi?

Bài 13. Hiện nay tuổi của mẹ Lan và Lan cộng lại bằng 51. Hỏi sau bốn năm nữa, tuổi của Lan và mẹ Lan cộng lại bằng bao nhiêu?

Bài 14. Tìm một số, biết rắng số đó trừ đi 20 rồi cộng với 37 thì được kết quả 58?

Bài 15. Trong đợt thi đua vừa qua bạn Hà giành được số điểm 10 đúng bằng số nhỏ nhất có hai chữ số cộng với 8. Bạn Hằng giành được số điểm 10 đúng bằng số lớn nhất có một chữ số cộng với 10. Hỏi mỗi bạn giành được bao nhiêu điểm 10.

Bài 16. Một xe ô tô chở 10 khách. Đến một bến có 3 người xuống và 2 người lên.Hỏi trên xe bây giờ có bao nhiêu khách?

Bài 17. Thứ tư của một tuần là ngày 11 trong tháng. Hỏi thứ năm của tuần liền sau là ngày nào trong tháng?

Bài 18. Bình hỏi Minh: “Năm nay chị bạn bao nhiêu tuổi?” Minh đáp: “Tuổi mình nhiều hơn 5 tuổi nhưng ít hơn 7 tuổi. Mình kém chị mình 4 tuổi.” Hỏi chị của bạn Minh năm nay bao nhiêu tuổi?

Bài 19. Tìm một số biết rằng số đó trừ đi 20 rồi cộng với 39 thì được kết quả bằng 59.

Bài 20. Tổ em có 12 bạn, trong đó có 5 bạn gái. Hỏi số bạn trai tổ em nhiều hơn bạn gái là bao nhiêu ?

Bài 21. Bạn Phước có 14 viên bi, bạn Hạnh có ít hơn bạn Phước 3 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 22. Bạn Ngọc có 47 viên bi, bạn Ngọc có nhiều hơn bạn Hoàng 15 viên bi. Hỏi cả hai bạn Ngọc và Hoàng có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 23. Trong ô tô có 21 hành khách. Đến một bến có 6 người lên và 5 người xuống. Hỏi ô tô còn có bao nhiêu hành khách.

Bài 24. Bạn Trinh có 24 viên bi, Trinh cho Lan 3 viên bi rồi cho Hương 1 viên bi. Hỏi Trinh còn bao nhiêu viên bi?

Bài 25. Bạn Trinh có 24 viên bi. Bạn Lan có ít hơn bạn Trinh 2 viên bi. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 26. Cành trên có 10 con chim đang đậu, cành dưới có 5 con chim đang đậu. Có 1 con chim ở cành trên bay xuống đậu vào cành dưới. Hỏi cành trên còn mấy con chim? Cành dưới có mấy con chim?

Bài 27. Hà và Lan hái được 18 bông hoa, riêng Hà hái được 7 bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa?

Bài 28. Mai, Lan, Hoa thi vẽ tranh. Mai vẽ được 44 bức tranh, Lan vẽ được nhiều hơn Mai 1 bức tranh nhưng ít hơn Hoa 2 bức tranh. Hỏi:

  1. a) Lan vẽ được bao nhiêu bức tranh?
  2. b) Hoa vẽ được bao nhiêu bức tranh?

Bài 29. Lan nghĩ ra một số, lấy số đó trừ 23 cộng 32 bằng 77. Hỏi số Lan nghĩ là bao nhiêu?

Bài 30. Năm nay anh Hải 14 tuổi. Hỏi 3 năm trước anh Hải bao nhiêu tuổi? Bốn năm sau anh Hải có số tuổi là bao nhiêu tuổi ?

Bài 31. Trên xe buýt có 58 người. Đến bến thứ nhất có 13 người xuống xe, đến bến thứ hai có 10 người lên xe. Hỏi trên xe có bao nhiêu người?

Bài 32. Ông năm nay 68 tuổi . Nếu đem tuổi ông trừ đi 32 thì được tuổi bố. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

Bài 33. Đàn gà có 65 con gà. Người ta đã bán đi một số con gà thì còn lại 23 con gà. Hỏi người ta đã bán bao nhiêu con gà?

Bài 34. Tủ sách của An đã có 70 quyển truyện. Nay An mua thêm 18 quyển nữa .Hỏi tủ sách của An có tất cả bao nhiêu quyển truyện?

Bài 35. Ngọc hỏi Mai" Ông bạn năm nay bao nhiêu tuổi mà trông già thế? " Mai đáp :"Ông tớ kém 8 tuổi thì bằng số lớn nhất có hai chữ số".Vậy ông của Mai bao nhiêu tuổi?

Bài 36. Lan nói: "Nhà tớ số 68". Huệ nói: " Quay ngược số nhà bạn thì được số nhà nhà mình".Vậy số nhà nhà Huệ là bao nhiêu?

Bài 37. Mai Anh hái được 36 bông hoa, Tuyết Mai hái được số bông hoa là số liền sau số 22. Hỏi:

  1. a) Cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa?
  2. b) Bạn nào hái được nhiều hoa hơn và nhiều hơn bao nhiêu bông hoa?

Bài 38. Việt có 19 con tem, Việt cho Mai và Lan mỗi bạn 4 con tem. Hỏi Việt còn lại bao nhiêu con tem?

Giúp bé tư duy sáng tạo dựa trên những bài tập Toán lớp 1 cơ bản

Khi học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản, hãy khuyến khích các em tìm tòi, phát triển tư duy để môn Toán trở nên thú vị hơn. Toán tư duy lớp 1 là cuốn sách giúp bé nâng cao khả năng, khơi nguồn sáng tạo dựa trên chính những bài tập Toán lớp 1 cơ bản. Cuốn sách sử dụng các phương pháp kích thích sáng tạo như:

- Đặt bài Toán mới tương tự với bài Toán cho trước

- Đặt bài Toán mới mở rộng

- Đặt bài Toán đặc biệt hóa của bài Toán cho trước

- Khuyến khích tìm nhiều cách giải khác nhau

các bài toán lớp 1

Cuốn sách tổng hợp các bài Toán lớp 1 cơ bản và nâng cao

Khởi đầu từ những bài Toán lớp 1, cuốn sách sẽ đưa ra những bài Toán mới, gợi mở khả năng của học sinh. Đặc biệt, một điểm khác biệt của Khơi Nguồn Sáng Tạo Toán Học Lớp 1 đó là được trình bày bằng nhiều hình ảnh, màu sắc để độc giả nhí dễ tiếp thu hơn. Những bài tập Toán lớp 1 cơ bản không còn nhàm chán mà trở nên hấp dẫn, thú vị hơn nhiều.

Đọc thử cuốn sách và đặt mua:

Khơi Nguồn Sáng Tạo Toán Học Lớp 2

Bài tập theo chủ đề Toán Song Ngữ Lớp 5